Những thuật ngữ chuyên ngành khách sạn

Đối với ngành nhà hàng khách sạn, tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng vô cùng. Nó giúp bạn có thể xin được việc làm tại những môi trường tốt với mức lương cao hơn so với những ứng viên chưa thực sự thành thạo ngoại ngữ. Ngoài ra, nếu bạn là nhân viên khách sạn thì bắt buộc phải biết các thuật ngữ chuyên ngành bằng tiếng Anh vì chúng được sử dụng một cách thường xuyên.

Vậy thì bây giờ, hãy cùng học nhanh những thuật ngữ chuyên ngành khách sạn sau bạn nhé!

Các chức danh trong khách sạn

Thông thường ở trong khách sạn, đặc biệt là các khách sạn lớn, các chức danh sẽ được gọi hoàn toàn bằng tiếng Anh, ít khi được gọi bằng tiếng Việt.

Thông tin hữu ích cho bạn: Các vị trí trong khách sạn bằng tiếng anh

Dưới đây là những chức danh đứng đầu các phòng ban/bộ phận mà bạn cần phải ghi nhớ:

– Tổng Giám Đốc: General Director (GD)

– Phó Tổng Giám Đốc: Deputy General Manager (DGM)

– Quản lý Buồng Phòng: Rooms Division Manager

– Quản lý Lễ Tân: Front Office Manager

– Quản lý F&B: Food and Beverage Manager

– Giám Đốc Hành Chính/ Giám Đốc Nhân Sự: Administration Manager/Human Resource Manager

Tiếp theo là các vị trí tại bộ phận lễ tân:

Receptionist: Lễ tân

Reservation: Nhân viên có nhiệm vụ tiếp nhận và hoàn tất quy trình khi có khách tiến hành đặt phòng trước

Cashier: Nhân viên thu ngân

Bellman: Nhân viên hỗ trợ khách lưu trú di chuyển các hành lý vào khu vực lễ tân làm thủ tục cũng như di chuyển lên phòng ở. Những người làm nhiệm vụ này còn được gọi là nhân viên hành lý.

Door man: là nhân viên làm nhiệm vụ gần giống như bảo vệ, đứng ở cửa chính và xử lý các tình huống xảy ra tại đây, hỗ trợ đẩy cửa cho khách. Những người làm nhiệm vụ này còn được gọi là nhân viên đứng cửa.

Vị trí tại bộ phận buồng phòng và các dịch vụ

Housekeeping: Nhân viên buồng phòng

Public Area cleaner: nhân viên dọn dẹp vệ sinh chung trong khách sạn

Baby sister: nhân viên làm nhiệm vụ trông trẻ khi khách lưu trú sử dụng dịch vụ trông trẻ.

Executive Chef: Bếp trưởng Điều hành

Sous Chef: Bếp phó

Cook: Bếp chính

Cook Assistant: Phụ bếp

Bakery: Bếp bánh

Waiter/waitress: Nhân viên phục vụ.

Barista: Chuyên gia pha chế thức uống về cà phê

Bartender: Chuyên gia pha chế thức uống về cocktail hoặc rượu

Thuật ngữ chỉ các loại phòng

Trong khách sạn có rất nhiều các loại phòng mà bạn cần phải lưu ý. Dưới đây là tên gọi của các loại phòng mà bạn cần biết:

Standard: phòng tiêu chuẩn

Deluxe: phòng sang trọng

Single/Double/Twin/Triple bed room: phòng giường đơn/giường đôi/2 giường đơn/1 giường đơn và 1 giường đôi.

Tình trạng các loại phòng

Availability: phòng trống để khách sử dụng

Fully: tất cả các phòng đều đã được đặt trước hoặc đang được sử dụng

VIP: phòng dành cho khách sang trọng, quan trọng

Các dịch vụ, đồ ăn được phục vụ trong khách sạn

Room service: các dịch vụ được phục vụ 24/24 khi khách lưu trú tại phòng của khách sạn

Laundry service: dịch vụ giặt ủi khô

Set breakfast: bữa ăn sáng gồm nhiều món như bánh mì, trứng hay phở,, trái cây, cà phê.

Vì sao thuật ngữ lại rất quan trọng

Chưa kể đến việc bạn có cần phải sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc hay không, những thuật ngữ như trên gần như là bắt buộc phải biết. Bởi lẽ rằng rất ít khi nhân sự làm việc trong ngành khách sạn gọi các từ chuyên môn bằng tiếng Việt.

Làm việc trong môi trường khách sạn, nhân viên gần như phải có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Khả năng giao tiếp ngoại ngữ được đặt lên hàng đầu vì bạn phải gặp gỡ với nhiều khách lưu trú là người nước ngoài. Muốn hiểu họ nói gì, bạn cần phải biết tiếng Anh.

Ngoài ra thì rất nhiều khách sạn tuyển cấp quản lý là người nước ngoài. Vì thế, ngoại ngữ là điều tất yếu bạn phải biết.

Để giải quyết tình trạng ngoại ngữ khi đi làm, bạn phải chủ động học. Mặc dù rằng các trung tâm hoặc trường dạy về ngành nhà hàng, khách sạn ngày nay có dạy tiếng Anh, tuy nhiên bạn có thể chủ động đăng ký học thêm, đặc biệt là các khóa về giao tiếp để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và trong công việc.

Và giờ thì hãy ghi chú lại những lưu ý này để không bỡ ngỡ khi gặp chúng nhé!

Trả lời